Hiển thị các bài đăng có nhãn Hoc theo tu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hoc theo tu. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Màu sắc và ý nghĩa của màu sắc trong tiếng anh

- Black: trong tiếng Anh cũng để nói về sự xúi quẩy, đen đủi.
Eg: What a black day! My wallet is empty…(Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)
- Red: diễn đạt sự bức xúc, tức giận vô cùng.
Eg: Các bạn có thể nói “I’m red hot” để thay thế cho câu “I’m very angry”.
- Pink: sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình.
Eg: Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.
- Green: thì đối nghịch với Pink . Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green.
Eg: After a long trip, she looks so green.(Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)
Hoặc khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị, các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng:

Eg: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.)
Và cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm, green cũng được sử dụng khá phổ biến.
Eg: They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand.
(Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)
- Blue: chính là nói về sự buồn rầu.
Eg: Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.


Học tiếng Anh online

NHỮNG CỤM TỪ CÓ GIỚI TỪ THÔNG DỤNG

From time to time (occasionally): thỉnh thoảng.

I hold one’s dog from time to time.

Thỉnh thoảng tôi cũng bế chó.

Out of town (away): đi vắng, đi khỏi thành phố.

I no longer see my friend because he is out of town.

Tôi không còn găp bạn tôi nữa vì bạn tôi đã đi khỏi thành phố.

Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn.

Don't use that bicycle. It’s out of date.

Đừng dùng chiếc xe đạp đó nữa, nó lỗi thời rồi.

Out of work (jobless, unemployed): thất nghiệp.

Xem thêm về các bài Học tiếng Anh giao tiếp »

Thứ Ba, 18 tháng 6, 2013

MỘT SỐ CÁCH SỬ DỤNG MANY, MUCH, A LOT OF, LOTS OF

1. Much & many

Many hoặc much thường đứng trước danh từ.
Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:
Eg: I don’t do much exercises.
(Tôi không tập thể dục nhiều)
There are many beautiful flowers in the meadow.
(Có rất nhiều hoa trên đồng cỏ)
Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:
I have seen too much of Stefanie recently.
(Gần đây tôi hay gặp Stefanie)
Much of Vietnam is hilly.
(Việt Nam đa phần là đồi núi)
Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.
Eg: You can’t see much of a Hanoi in three days.
(Bạn không thể biết nhiều về Hà Nội trong vòng ba ngày đâu.)


Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2013

MỘT SỐ TRỌNG ĐIỂM HAY NHẦM CẦN NHỚ TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC

PHÂN BIỆT:
1. Go to hospital vs Go to the hospital
2. Go to prison vs Go to the prison
3. Go to school vs Go to the school
***********************************
1. Go to hospital vs Go to the hospital
* Go to hospital: đến bệnh viện (để được chữa trị)
* Go to the hospital : đến bênh viện (để làm việc, thăm viếng,...)
E.g.
-The ambulanee took them to hospital (Xe tải chở họ vào bệnh viện)
-The doctors hurried to the hospital (Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện)
-Their relatives went to the hospital to visit them (Người thân của họ đến bệnh viện để thăm họ)

2. Go to prison vs Go to the prison
* Go to prison: vào tù (vì có tội, phải đi tù)
* Go to the prison: đến nhà tù (để thăm viếng, làm việc)
E.g.
-Criminals go to prison (Các tội phạm bị đi tù)
-They are in prison (Họ đang bị nhốt trong tù)
-The criminal was sentenced to five years in prison. His wife went to the prison to see him. (Tội nhân bị kết án 5 năm tù. Vợ ông ta vào nhà tù để thăm ông ấy)


Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013

PHÂN BIỆT SINCE - AS - BECAUSE

Since, As, Because đều có nghĩa là “vì, bởi vì”.

* Since và As được dùng khi người nói muốn nhắc đến một lý do nào đó mà người nói cho rằng người nghe đã biết hoặc cho rằng nó là một thông tin phổ biến mà ai cũng biết hoặc chỉ đơn giản rằng người nói cho rằng nó không quan trọng bằng phần còn lại của câu nói.

Ví dụ như trong các câu sau:

- As we’ve been married for 3 years, it’s time to think about having a baby.

(Vì chúng tôi đã cưới nhau được 3 năm rồi, đã đến lúc nghĩ đến việc sinh em bé)

- Since you’re in a hurry, we’d better start now.

(Vì anh đang vội, tốt nhất là chúng ta nên bắt đầu ngay)

* Because được dùng khi muốn đề cập đến thông tin mà người nói nghĩ rằng người nghe chưa biết. Nếu muốn nhấn mạnh hơn nữa, nếu người nói cho rằng đó là phần quan trọng nhất trong câu nói thì mệnh đề với because sẽ được đặt cuối câu:

- Why are you leaving? - I’m leaving because I can’t stand you for even 1 minute!

(Sao anh lại bỏ đi thế? – Tôi bỏ đi là vì tôi không thể chịu nổi cô cho dù chỉ 1 phút!)


Bài đăng phổ biến