Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2013

ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN - MẸO THI TOEIC

Nếu đi thi ta gặp 3 câu hỏi như sau:

1. ____ Mary study hard, she will pass the exam

a. If b. Should c. Were d. Had

2. _____they stronger, they could lift the table

a. If b. Should c. Were d. Had

3. _____Mary studied hard, she would have passed the exam

a. If b. Should c. Were d. Had

<♥> Đối với câu 1, sẽ có nhiều bạn thấy mệnh đề bên kia là "will" sẽ nghĩ ngay đến câu điều kiện loại 1 nên chọn ngay đáp án là A (thế là ra đi 1 câu ^^)

Bạn có thấy rằng nếu là câu điều kiện loại 1 thì mệnh đề If là thì hiện tại đơn. Vậy phải là "If Mary studies..." nhưng ở đây lại là
"......Mary study....." ^^ Đừng có tưởng bở là sai ngữ pháp nhá ^^

Ở đây người ta dùng đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1. Vậy cách đảo ngữ thế nào ?


10 LUẬT CƠ BẢN KHI NHẤN TRỌNG ÂM

1) Nhấn vào vần gốc đối với các từ có thêm tiền tố, hậu tố.

+ Teacher [ 'ti: t∫ə]
+ unhappy [ ʌnhappy]

2) Thường nhấn vào vần đầu đối với danh từ và tính từ 2 hoặc 3 âm tiết.

+ Human
+ Company
+ Lucky
+ Difficult

3) Thường nhấn vào vần 3 kể từ sau lên với những từ hơn 3 âm tiết

+ International [ intə'næ∫enl ]
+ American [əmerikən]

4) Thường nhấn vào vần 2 kể từ sau lên đối với các từ có đuôi:
ion, ian, ic, ive, ial, tal, cient, tient.

+ invention [in'ven∫n]
+ electric [i' lektrik]


LUẬT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG ANH

1. Dẫn nhập 

Các nguyên âm là: a, e, i, o, u.
Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z. Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ.
Ví dụ: beauty - beautiful (ful là hậu tố - suffix).

2.Luật nhân đôi phụ âm 

A, Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm. Ví dụ:

Hit + ing = hitting (đánh) Knit + ed = knitted (đan) Run + er = runner (chạy)
- Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên.

Ví dụ: keep + ing = keeping (giữ)

Help + ing = helping (giúp) Love +er = lover (yêu)
- Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm. Ví dụ: quit + ing =
quitting (bỏ).

B, Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm).


CÁC CỤM GIỚI TỪ THÔNG DỤNG

In love : đang yêu 
In fact : thực vậy 
In need : đang cần 
In trouble : đang gặp rắc rối 
In general : nhìn chung 
In the end : cuối cùng 
In danger : đang gặp nguy hiểm 
In debt : đang mắc nợ 
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt

AT

At times : thỉnh thoảng
At hand : có thể với tới
At heart : tận đáy lòng
At once : ngay lập tức
At length : chi tiết
At a profit : có lợi
At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
At present : bây giờ
At all cost : bằng mọi giá
At war : thời chiến 


MỘT SỐ TRỌNG ĐIỂM HAY NHẦM CẦN NHỚ TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC

PHÂN BIỆT:
1. Go to hospital vs Go to the hospital
2. Go to prison vs Go to the prison
3. Go to school vs Go to the school
***********************************
1. Go to hospital vs Go to the hospital
* Go to hospital: đến bệnh viện (để được chữa trị)
* Go to the hospital : đến bênh viện (để làm việc, thăm viếng,...)
E.g.
-The ambulanee took them to hospital (Xe tải chở họ vào bệnh viện)
-The doctors hurried to the hospital (Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện)
-Their relatives went to the hospital to visit them (Người thân của họ đến bệnh viện để thăm họ)

2. Go to prison vs Go to the prison
* Go to prison: vào tù (vì có tội, phải đi tù)
* Go to the prison: đến nhà tù (để thăm viếng, làm việc)
E.g.
-Criminals go to prison (Các tội phạm bị đi tù)
-They are in prison (Họ đang bị nhốt trong tù)
-The criminal was sentenced to five years in prison. His wife went to the prison to see him. (Tội nhân bị kết án 5 năm tù. Vợ ông ta vào nhà tù để thăm ông ấy)


Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013

ĐỘNG TỪ NHẬN THỨC TRI GIÁC

★ Đối với câu chủ động:

1, look, see, hear, feel, watch…+ O + V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: I saw her come in.

2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: Can you smell something burning?

★ Đối với câu bị động:

1, look, see, hear, feel, watch…+ O + to V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: She was seen to come in.

2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: The lorry was seen running down the hill.

[ CAUSATIVE FORM - CÂU CẦU KHIẾN ]

Khi sử dụng câu cầu khiến (sai bảo, nhờ vả, ép buộc) các bạn nên chú ý kỹ DO & TO DO khi sử dụng dạng câu cầu khiến Active.


Các câu giao tiếp tiếng anh thường ngày

1. The more the merrier! - Càng đông càng vui!

2. Are you in the mood? - Bạn thấy thích chưa/ bạn đã có hứng chưa?

3. It depends - Chuyện đó còn tùy/ cũng tùy

4. I'll take you home - Mình sẽ đưa bạn về

5. How does that sound to you? - Bạn thấy thế nào

6. Say hello to your friends for me - Cho mình gửi lời chào tới bạn của bạn

7. It's over! - Chuyện đã qua rồi (dùng để an ủi sau khi có chuyện tồi tệ xảy ra)

8. What a dope! - Thật nực cười

9. Sounds fun! Let's give it a try! - Nghe hay đấy, thử xem sao!

10. Here comes everybody else - Mọi người tới đầy đủ rồi.

Bài đăng phổ biến