Nếu đi thi ta gặp 3 câu hỏi như sau:
1. ____ Mary study hard, she will pass the exam
a. If b. Should c. Were d. Had
2. _____they stronger, they could lift the table
a. If b. Should c. Were d. Had
3. _____Mary studied hard, she would have passed the exam
a. If b. Should c. Were d. Had
<♥> Đối với câu 1, sẽ có nhiều bạn thấy mệnh đề bên kia là "will" sẽ nghĩ ngay đến câu điều kiện loại 1 nên chọn ngay đáp án là A (thế là ra đi 1 câu ^^)
Bạn có thấy rằng nếu là câu điều kiện loại 1 thì mệnh đề If là thì hiện tại đơn. Vậy phải là "If Mary studies..." nhưng ở đây lại là
"......Mary study....." ^^ Đừng có tưởng bở là sai ngữ pháp nhá ^^
Ở đây người ta dùng đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1. Vậy cách đảo ngữ thế nào ?
Bộ tiếng Anh dành cho người bắt đầu làm quen với tiếng Anh hoặc những người bị mất vốn tiếng Anh căn bản muốn học lại từ đầu.
Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2013
10 LUẬT CƠ BẢN KHI NHẤN TRỌNG ÂM
1) Nhấn vào vần gốc đối với các từ có thêm tiền tố, hậu tố.
+ Teacher [ 'ti: t∫ə]
+ unhappy [ ʌnhappy]
2) Thường nhấn vào vần đầu đối với danh từ và tính từ 2 hoặc 3 âm tiết.
+ Human
+ Company
+ Lucky
+ Difficult
3) Thường nhấn vào vần 3 kể từ sau lên với những từ hơn 3 âm tiết
+ International [ intə'næ∫enl ]
+ American [əmerikən]
4) Thường nhấn vào vần 2 kể từ sau lên đối với các từ có đuôi:
ion, ian, ic, ive, ial, tal, cient, tient.
+ invention [in'ven∫n]
+ electric [i' lektrik]
+ Teacher [ 'ti: t∫ə]
+ unhappy [ ʌnhappy]
2) Thường nhấn vào vần đầu đối với danh từ và tính từ 2 hoặc 3 âm tiết.
+ Human
+ Company
+ Lucky
+ Difficult
3) Thường nhấn vào vần 3 kể từ sau lên với những từ hơn 3 âm tiết
+ International [ intə'næ∫enl ]
+ American [əmerikən]
4) Thường nhấn vào vần 2 kể từ sau lên đối với các từ có đuôi:
ion, ian, ic, ive, ial, tal, cient, tient.
+ invention [in'ven∫n]
+ electric [i' lektrik]
LUẬT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG ANH
1. Dẫn nhập
Các nguyên âm là: a, e, i, o, u.
Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z. Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ.
Ví dụ: beauty - beautiful (ful là hậu tố - suffix).
2.Luật nhân đôi phụ âm
A, Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm. Ví dụ:
Hit + ing = hitting (đánh) Knit + ed = knitted (đan) Run + er = runner (chạy)
- Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên.
Ví dụ: keep + ing = keeping (giữ)
Help + ing = helping (giúp) Love +er = lover (yêu)
- Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm. Ví dụ: quit + ing =
quitting (bỏ).
B, Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm).
Các nguyên âm là: a, e, i, o, u.
Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z. Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ.
Ví dụ: beauty - beautiful (ful là hậu tố - suffix).
2.Luật nhân đôi phụ âm
A, Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm. Ví dụ:
Hit + ing = hitting (đánh) Knit + ed = knitted (đan) Run + er = runner (chạy)
- Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên.
Ví dụ: keep + ing = keeping (giữ)
Help + ing = helping (giúp) Love +er = lover (yêu)
- Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm. Ví dụ: quit + ing =
quitting (bỏ).
B, Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm).
CÁC CỤM GIỚI TỪ THÔNG DỤNG
In love : đang yêu
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
AT
At times : thỉnh thoảng
At hand : có thể với tới
At heart : tận đáy lòng
At once : ngay lập tức
At length : chi tiết
At a profit : có lợi
At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
At present : bây giờ
At all cost : bằng mọi giá
At war : thời chiến
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
AT
At times : thỉnh thoảng
At hand : có thể với tới
At heart : tận đáy lòng
At once : ngay lập tức
At length : chi tiết
At a profit : có lợi
At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
At present : bây giờ
At all cost : bằng mọi giá
At war : thời chiến
MỘT SỐ TRỌNG ĐIỂM HAY NHẦM CẦN NHỚ TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC
PHÂN BIỆT:
1. Go to hospital vs Go to the hospital
2. Go to prison vs Go to the prison
3. Go to school vs Go to the school
****************************** *****
1. Go to hospital vs Go to the hospital
* Go to hospital: đến bệnh viện (để được chữa trị)
* Go to the hospital : đến bênh viện (để làm việc, thăm viếng,...)
E.g.
-The ambulanee took them to hospital (Xe tải chở họ vào bệnh viện)
-The doctors hurried to the hospital (Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện)
-Their relatives went to the hospital to visit them (Người thân của họ đến bệnh viện để thăm họ)
2. Go to prison vs Go to the prison
* Go to prison: vào tù (vì có tội, phải đi tù)
* Go to the prison: đến nhà tù (để thăm viếng, làm việc)
E.g.
-Criminals go to prison (Các tội phạm bị đi tù)
-They are in prison (Họ đang bị nhốt trong tù)
-The criminal was sentenced to five years in prison. His wife went to the prison to see him. (Tội nhân bị kết án 5 năm tù. Vợ ông ta vào nhà tù để thăm ông ấy)
1. Go to hospital vs Go to the hospital
2. Go to prison vs Go to the prison
3. Go to school vs Go to the school
******************************
1. Go to hospital vs Go to the hospital
* Go to hospital: đến bệnh viện (để được chữa trị)
* Go to the hospital : đến bênh viện (để làm việc, thăm viếng,...)
E.g.
-The ambulanee took them to hospital (Xe tải chở họ vào bệnh viện)
-The doctors hurried to the hospital (Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện)
-Their relatives went to the hospital to visit them (Người thân của họ đến bệnh viện để thăm họ)
2. Go to prison vs Go to the prison
* Go to prison: vào tù (vì có tội, phải đi tù)
* Go to the prison: đến nhà tù (để thăm viếng, làm việc)
E.g.
-Criminals go to prison (Các tội phạm bị đi tù)
-They are in prison (Họ đang bị nhốt trong tù)
-The criminal was sentenced to five years in prison. His wife went to the prison to see him. (Tội nhân bị kết án 5 năm tù. Vợ ông ta vào nhà tù để thăm ông ấy)
Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013
ĐỘNG TỪ NHẬN THỨC TRI GIÁC
★ Đối với câu chủ động:
1, look, see, hear, feel, watch…+ O + V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: I saw her come in.
2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: Can you smell something burning?
★ Đối với câu bị động:
1, look, see, hear, feel, watch…+ O + to V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: She was seen to come in.
2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: The lorry was seen running down the hill.
[ CAUSATIVE FORM - CÂU CẦU KHIẾN ]
Khi sử dụng câu cầu khiến (sai bảo, nhờ vả, ép buộc) các bạn nên chú ý kỹ DO & TO DO khi sử dụng dạng câu cầu khiến Active.
1, look, see, hear, feel, watch…+ O + V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: I saw her come in.
2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: Can you smell something burning?
★ Đối với câu bị động:
1, look, see, hear, feel, watch…+ O + to V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: She was seen to come in.
2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: The lorry was seen running down the hill.
[ CAUSATIVE FORM - CÂU CẦU KHIẾN ]
Khi sử dụng câu cầu khiến (sai bảo, nhờ vả, ép buộc) các bạn nên chú ý kỹ DO & TO DO khi sử dụng dạng câu cầu khiến Active.
Các câu giao tiếp tiếng anh thường ngày
1. The more the merrier! - Càng đông càng vui!
2. Are you in the mood? - Bạn thấy thích chưa/ bạn đã có hứng chưa?
3. It depends - Chuyện đó còn tùy/ cũng tùy
4. I'll take you home - Mình sẽ đưa bạn về
5. How does that sound to you? - Bạn thấy thế nào
6. Say hello to your friends for me - Cho mình gửi lời chào tới bạn của bạn
7. It's over! - Chuyện đã qua rồi (dùng để an ủi sau khi có chuyện tồi tệ xảy ra)
8. What a dope! - Thật nực cười
9. Sounds fun! Let's give it a try! - Nghe hay đấy, thử xem sao!
10. Here comes everybody else - Mọi người tới đầy đủ rồi.
2. Are you in the mood? - Bạn thấy thích chưa/ bạn đã có hứng chưa?
3. It depends - Chuyện đó còn tùy/ cũng tùy
4. I'll take you home - Mình sẽ đưa bạn về
5. How does that sound to you? - Bạn thấy thế nào
6. Say hello to your friends for me - Cho mình gửi lời chào tới bạn của bạn
7. It's over! - Chuyện đã qua rồi (dùng để an ủi sau khi có chuyện tồi tệ xảy ra)
8. What a dope! - Thật nực cười
9. Sounds fun! Let's give it a try! - Nghe hay đấy, thử xem sao!
10. Here comes everybody else - Mọi người tới đầy đủ rồi.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Fill in the blank with one suitable word Airline Dialogue I'm The a an and but day do full have improve international is job kind...
-
Fill in the blank with one suitable word Can Dialogue I There When and can class could creativity dependability entrance full-time gi...
-
Luyện nghe tiếng anh nông nghiệp thông qua các bản tin nông nghiệp của đài VOA. Voa Agriculture Report - Singer Aims to Grow Interest in ...
-
fill in the blank with one suitable word Corn Quality Some They This University a animal bad carbon changed continuous...
-
Fill in the blank with one suitable word But Health This UN VOA agency all and are be conference dependable developed deve...
-
Fill in the blank with one suitable word $30000*%* Any Dialogue I I'm Ill Well Would considering difficult easy enjoy jobs let ra...
-
Fill in the blank with one suitable word Because I I'm Why do experience has here international it job sounded tell the to with y...
-
Bài hát Right Here Waiting For You thuộc thể loại ballad, được phát hành năm 1989 trong album Repeat Offender, do Richard Marx trình bày. Mờ...
-
Fill in the blank with one suitable word And Economics Progress So This a and bank's did economics fifty from has in i...
-
1. Much & many Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được: Eg: I don’t...