1.1. Not only .....but also (không những ... mà còn....)
S + verb + not only + noun/adj/adv + but also + noun/adj/adv
Hoặc:
S + not only + verb + but also + verb
Ex:- Robert is not only talented but also handsome.
- He writes not only correctly but also neatly.
- She can play not only the guitar but also the violin.
or She not only plays the piano but also composes music.
Thành phần sau 'but also' thường quyết định thành phần sau 'not only'.
Ex: Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.
1.2. As well as (vừa ... vừa ...)
Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.
Bộ tiếng Anh dành cho người bắt đầu làm quen với tiếng Anh hoặc những người bị mất vốn tiếng Anh căn bản muốn học lại từ đầu.
Thứ Ba, 18 tháng 6, 2013
Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2013
Học Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp tiến Sĩ PIMSLEURS
![]() |
| Tiếng Anh Pimsluers |
Nếu thấy hay hãy like để ủng hộ người viết nhé. Chúc các bạn học tiếng anh thành công.
- Bài 01: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 02: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 03: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 04: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 05: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 06: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 07: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 08: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 09: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs
- Bài 10: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 11: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 12: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 13: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 14: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 15: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 16: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 17: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 18: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 19: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 20: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 21: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 22: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 23: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 24: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 25: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 26: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 27: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 28: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 29: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 30: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
MỘT SỐ TRỌNG ĐIỂM HAY NHẦM CẦN NHỚ TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC
***ENOUGH***
I/ Vị trí:
Thông thường, khi đặt câu ENOUGH được đặt ở các vị trí như sau:
+ Adj/Adv + ENOUGH
E.g: He is strong enough to lift the box
(Anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp)=> “strong” là tính từ nên đứng trước “enough”
I study well enough to pass the exam.
(Tôi học giỏi đủ để thi đậu)=>”well” là trạng từ nên đứng trước “enough”
+ ENOUGH + Noun
E.g: I don't have enough money to buy a car
(Tôi không có đủ tiền để mua xe hơi)=>” money” là danh từ nên đứng sau “enough”
II/ 3 nguyên tắc nối câu cần nhớ khi dùng ENOUGH:
1) Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too ,so ,very , quite ,extremely... Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ.
E.g:
+ He is very intelligent .He can do it.
->He is very intelligent enough to do it (sai)
->He is intelligent enough to do it.(đúng)
I/ Vị trí:
Thông thường, khi đặt câu ENOUGH được đặt ở các vị trí như sau:
+ Adj/Adv + ENOUGH
E.g: He is strong enough to lift the box
(Anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp)=> “strong” là tính từ nên đứng trước “enough”
I study well enough to pass the exam.
(Tôi học giỏi đủ để thi đậu)=>”well” là trạng từ nên đứng trước “enough”
+ ENOUGH + Noun
E.g: I don't have enough money to buy a car
(Tôi không có đủ tiền để mua xe hơi)=>” money” là danh từ nên đứng sau “enough”
II/ 3 nguyên tắc nối câu cần nhớ khi dùng ENOUGH:
1) Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too ,so ,very , quite ,extremely... Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ.
E.g:
+ He is very intelligent .He can do it.
->He is very intelligent enough to do it (sai)
->He is intelligent enough to do it.(đúng)
MỘT SỐ MẪU CÂU DÙNG TRONG NHÀ HÀNG
1. Booking a table - Đặt bàn
2. Do you have any free tables? nhà hàng còn bàn trống không?
3. A table for ..., please cho tôi đặt một bàn cho ... người
4. I'd like to make a reservation tôi muốn đặt bàn
5. I'd like to book a table, please tôi muốn đặt bàn
6. When for? đặt cho khi nào?
7. For what time? đặt cho mấy giờ?
8. For how many people? đặt cho bao nhiêu người?
9. I've got a reservation tôi đã đặt bàn rồi
10. Do you have a reservation? anh/chị đã đặt bàn chưa?
11. Ordering the meal - Gọi món
12. Could I see the menu, please? cho tôi xem thực đơn được không?
13. Could I see the wine list, please? cho tôi xem danh sách rượu được không?
14. Can I get you any drinks? quý khách có muốn uống gì không ạ?
15. Are you ready to order? anh chị đã muốn gọi đồ chưa?
16. Do you have any specials? nhà hàng có món đặc biệt không?
17. What's the soup of the day? món súp của hôm nay là súp gì?
18. What do you recommend? anh/chị gợi ý món nào?
19. What's this dish? món này là món gì?
20. I'm on a diet tôi đang ăn kiêng
2. Do you have any free tables? nhà hàng còn bàn trống không?
3. A table for ..., please cho tôi đặt một bàn cho ... người
4. I'd like to make a reservation tôi muốn đặt bàn
5. I'd like to book a table, please tôi muốn đặt bàn
6. When for? đặt cho khi nào?
7. For what time? đặt cho mấy giờ?
8. For how many people? đặt cho bao nhiêu người?
9. I've got a reservation tôi đã đặt bàn rồi
10. Do you have a reservation? anh/chị đã đặt bàn chưa?
11. Ordering the meal - Gọi món
12. Could I see the menu, please? cho tôi xem thực đơn được không?
13. Could I see the wine list, please? cho tôi xem danh sách rượu được không?
14. Can I get you any drinks? quý khách có muốn uống gì không ạ?
15. Are you ready to order? anh chị đã muốn gọi đồ chưa?
16. Do you have any specials? nhà hàng có món đặc biệt không?
17. What's the soup of the day? món súp của hôm nay là súp gì?
18. What do you recommend? anh/chị gợi ý món nào?
19. What's this dish? món này là món gì?
20. I'm on a diet tôi đang ăn kiêng
Học nói tiếng Anh qua các câu giao tiếp
1.Absolutely. (Dùng để trả lời ) Đúng thế , vậy đó, đương nhiên rồi , chắc là vậy rồi .
2.Absolutely impossible! Không thể nào! Tuyệt đối không có khả năng đó .
3.All I have to do is learn English.Tất cả những gì tôi cần làm là học tiếng Anh.
4.Are you free tomorrow?Ngày mai cậu rảnh không?
5.Are you married?Ông đã lập gia đình chưa?
6.Are you used to the food here? Cậu ăn có quen đồ ăn ở đây không ?
7.Be careful. Cẩn thận/ chú ý
8.Be my guest. Cứ tự nhiên / đừng khách sáo !
9.Better late than never. Đến muộn còn tốt hơn là không đến .
10.Better luck next time. Chúc cậu may mắn lần sau.
11.Better safe than sorry. Cẩn thận sẽ không xảy ra sai sót lớn .
12.Can I have a day off?Tôi có thể xin nghỉ một ngày được không?
13.Can I help? Cần tôi giúp không ?
2.Absolutely impossible! Không thể nào! Tuyệt đối không có khả năng đó .
3.All I have to do is learn English.Tất cả những gì tôi cần làm là học tiếng Anh.
4.Are you free tomorrow?Ngày mai cậu rảnh không?
5.Are you married?Ông đã lập gia đình chưa?
6.Are you used to the food here? Cậu ăn có quen đồ ăn ở đây không ?
7.Be careful. Cẩn thận/ chú ý
8.Be my guest. Cứ tự nhiên / đừng khách sáo !
9.Better late than never. Đến muộn còn tốt hơn là không đến .
10.Better luck next time. Chúc cậu may mắn lần sau.
11.Better safe than sorry. Cẩn thận sẽ không xảy ra sai sót lớn .
12.Can I have a day off?Tôi có thể xin nghỉ một ngày được không?
13.Can I help? Cần tôi giúp không ?
MỘT SỐ IDIOM HAY
- at one time: thời gian nào đó đã qua
- back to square one: trở lại từ đầu
- be at one with someone: thống nhất với ai
- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì
- have one over th eight: uống quá chén
- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
- it's all one (to me/him): như nhau thôi
- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ
- one and the same: chỉ là một
- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
- one in the eye for somone: làm gai mắt
- one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người
- be in two minds: chưa quyết định được
- for two pins: xém chút nữa
- in two shakes: 1 loáng là xong
- a black day (for someone/sth): ngày đen tối
- black ice: băng đen
- a black list: sổ đen
- back to square one: trở lại từ đầu
- be at one with someone: thống nhất với ai
- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì
- have one over th eight: uống quá chén
- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
- it's all one (to me/him): như nhau thôi
- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ
- one and the same: chỉ là một
- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
- one in the eye for somone: làm gai mắt
- one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người
- be in two minds: chưa quyết định được
- for two pins: xém chút nữa
- in two shakes: 1 loáng là xong
- a black day (for someone/sth): ngày đen tối
- black ice: băng đen
- a black list: sổ đen
Quy tắc Nuốt Âm
Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.
comfortable / 'kʌmfətəbl / –> / 'kʌmftəbl /
fifth / fifθ / –> / fiθ /
him / him / –> / im /
chocolate / 't∫ɒkələt / –> / 't∫ɒklət /
vegetable / 'vedʒətəbl / –> / 'vedʒtəbl /
Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:
asked [ɑ:skt] –> [ɑ:st]
lecture [ˈlɛktʃə] –> [ˈlɛkʃə]
desktop [ˈdɛskˌtɒp]–> [ˈdɛsˌtɒp]
comfortable / 'kʌmfətəbl / –> / 'kʌmftəbl /
fifth / fifθ / –> / fiθ /
him / him / –> / im /
chocolate / 't∫ɒkələt / –> / 't∫ɒklət /
vegetable / 'vedʒətəbl / –> / 'vedʒtəbl /
Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:
asked [ɑ:skt] –> [ɑ:st]
lecture [ˈlɛktʃə] –> [ˈlɛkʃə]
desktop [ˈdɛskˌtɒp]–> [ˈdɛsˌtɒp]
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Fill in the blank with one suitable word Airline Dialogue I'm The a an and but day do full have improve international is job kind...
-
Fill in the blank with one suitable word Can Dialogue I There When and can class could creativity dependability entrance full-time gi...
-
Luyện nghe tiếng anh nông nghiệp thông qua các bản tin nông nghiệp của đài VOA. Voa Agriculture Report - Singer Aims to Grow Interest in ...
-
fill in the blank with one suitable word Corn Quality Some They This University a animal bad carbon changed continuous...
-
Fill in the blank with one suitable word But Health This UN VOA agency all and are be conference dependable developed deve...
-
Fill in the blank with one suitable word $30000*%* Any Dialogue I I'm Ill Well Would considering difficult easy enjoy jobs let ra...
-
Fill in the blank with one suitable word Because I I'm Why do experience has here international it job sounded tell the to with y...
-
Bài hát Right Here Waiting For You thuộc thể loại ballad, được phát hành năm 1989 trong album Repeat Offender, do Richard Marx trình bày. Mờ...
-
Fill in the blank with one suitable word And Economics Progress So This a and bank's did economics fifty from has in i...
-
1. Much & many Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được: Eg: I don’t...
