1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):
VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
(+) S + Vs/es + O
(-) S+ DO/DOES + NOT + V +O
(?) DO/DOES + S + V+ O ?
VỚI ĐỘNG TỪ TOBE
S+ AM/IS/ARE + O
S + AM/IS/ARE + NOT + O
AM/IS/ARE + S + O
Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng:
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun ries in the East.
Tom comes from England.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :
Bộ tiếng Anh dành cho người bắt đầu làm quen với tiếng Anh hoặc những người bị mất vốn tiếng Anh căn bản muốn học lại từ đầu.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngu phap nang cao. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngu phap nang cao. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 19 tháng 6, 2013
Thứ Ba, 18 tháng 6, 2013
Cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh
• S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá....để cho ai làm gì...)
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)
• To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)
• To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013
CÁCH SỬ DỤNG " PREFER và WOULD RATHER "
I/ 'Prefer to do' và 'Prefer doing':
* Thường bạn có thể dùng “Prefer to (do)” hoặc “Prefer - Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.
E.g: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.)
(Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)
* Ngoài ra 'Prefer' còn có cấu trúc sau:
- Prefer st to st else
E.g: I prefer this dress to the one you were wearing yesterday.
(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)
- Prefer doing st to doing st else = prefer to do st rather than (do) st else.
E.g: I prefer flying to travelling by train.
(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)
Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi .
(Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)
- “Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):
+ "Would prefer st (+ or+st else)" (thích cái gì 'hơn cái gì')
E.g: “Would you prefer tea or coffee?” “Coffee, please.”
(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?" " Cà phê.
+ “Would prefer to do”:
E.g: “Shall we go by train?” “Well, I’d prefer to go by car.”=> không nói 'going'.
(Chúng ta đi xe lửa nhé? Ồ tôi thích đi xe hơi hơn.)
I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.
(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)
II/ Would rather:
* Would rather 'do' st = would prefer 'to do' st.
E.g: “Shall we go by train?”- “Well, I’d prefer to go by car.”
(Chúng ta đi xe lửa nhé?"- "Ồ, tôi thích đi xe hơi hơn." (hoặc “Well, I’d rather go by car.”)
NOTE: Câu phủ định là: would rather not 'do' st.
E.g: I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind.
(Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)
“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.
("Bạn muốn đi chơi tối nay không?" "Tôi không muốn.")
* Ngoài ra 'Would rather' còn có cấu trúc sau:
- Would rather do something than (do) something else
E.g: I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.
(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)
- Would rather you 'did' st: Dùng khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó.
E.g: “Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”
("Tôi ở lại đây nhé?" "Tôi muốn anh đi với chúng tôi hơn.")
“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”
("Tôi nói cho họ biết tin nhé?" "Không tôi muốn họ không biết.")
“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”
("Tôi sẽ nói với họ nhé hay là anh không muốn cho họ biết?")
NOTE:
- Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì Quá khứ (came, did v.v...) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ.
Hãy so sánh:
I’d rather cook the dinner now. (Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)
NHƯNG:
I’d rather you cooked the dinner now.=>không nói 'I'd rather you cook'.
(Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)
+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t...”
E.g: I’d rather you didn’t tell anyone what I said.
(Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)
“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”
("Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?" "Tôi mong anh đừng hút.")
* Thường bạn có thể dùng “Prefer to (do)” hoặc “Prefer - Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.
E.g: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.)
(Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)
* Ngoài ra 'Prefer' còn có cấu trúc sau:
- Prefer st to st else
E.g: I prefer this dress to the one you were wearing yesterday.
(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)
- Prefer doing st to doing st else = prefer to do st rather than (do) st else.
E.g: I prefer flying to travelling by train.
(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)
Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi .
(Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)
- “Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):
+ "Would prefer st (+ or+st else)" (thích cái gì 'hơn cái gì')
E.g: “Would you prefer tea or coffee?” “Coffee, please.”
(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?" " Cà phê.
+ “Would prefer to do”:
E.g: “Shall we go by train?” “Well, I’d prefer to go by car.”=> không nói 'going'.
(Chúng ta đi xe lửa nhé? Ồ tôi thích đi xe hơi hơn.)
I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.
(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)
II/ Would rather:
* Would rather 'do' st = would prefer 'to do' st.
E.g: “Shall we go by train?”- “Well, I’d prefer to go by car.”
(Chúng ta đi xe lửa nhé?"- "Ồ, tôi thích đi xe hơi hơn." (hoặc “Well, I’d rather go by car.”)
NOTE: Câu phủ định là: would rather not 'do' st.
E.g: I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind.
(Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)
“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.
("Bạn muốn đi chơi tối nay không?" "Tôi không muốn.")
* Ngoài ra 'Would rather' còn có cấu trúc sau:
- Would rather do something than (do) something else
E.g: I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.
(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)
- Would rather you 'did' st: Dùng khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó.
E.g: “Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”
("Tôi ở lại đây nhé?" "Tôi muốn anh đi với chúng tôi hơn.")
“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”
("Tôi nói cho họ biết tin nhé?" "Không tôi muốn họ không biết.")
“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”
("Tôi sẽ nói với họ nhé hay là anh không muốn cho họ biết?")
NOTE:
- Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì Quá khứ (came, did v.v...) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ.
Hãy so sánh:
I’d rather cook the dinner now. (Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)
NHƯNG:
I’d rather you cooked the dinner now.=>không nói 'I'd rather you cook'.
(Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)
+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t...”
E.g: I’d rather you didn’t tell anyone what I said.
(Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)
“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”
("Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?" "Tôi mong anh đừng hút.")
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Fill in the blank with one suitable word Airline Dialogue I'm The a an and but day do full have improve international is job kind...
-
Fill in the blank with one suitable word Can Dialogue I There When and can class could creativity dependability entrance full-time gi...
-
Fill in the blank with one suitable word I'm Independent The This a accused always been but can cars centers character...
-
Fill in the blank with one suitable word I My Reasons agree because did has investment last more move people problems why work worked...
-
fill in the blank with one suitable word Corn Quality Some They This University a animal bad carbon changed continuous...
-
Fill in the blank with one suitable word But Health This UN VOA agency all and are be conference dependable developed deve...
-
Fill in the blank with one suitable word As Im Immigration Pilgrims States Susan This What a and are begin can declare def...
-
Fill in the blank with one suitable word And Economics Progress So This a and bank's did economics fifty from has in i...
-
1. Much & many Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được: Eg: I don’t...
-
Fill in the blank with one suitable word August Bank English On Such This ability action affect availability central chair...